Banner SYT
  • IMG_0032.jpg
  • IMG_0040.jpg
  • khkt4.jpg
  • khkt8.jpg
  • khkt9.jpg
  • khkt10.jpg
  • khkt15.jpg
  • khkt18.jpg
  • LOGIN.jpg

 HƯỚNG DẪN MỚI CỦA ACG VỀ QUẢN LÝ TIÊU CHẢY CẤP DO NHIỄM TRÙNG VÀ CHẢY MÁU ĐƯỜNG TIÊU HÓA DƯỚI 

Tháng 4 và tháng 5/2016, Hiệp hội tiêu hóa Hoa Kỳ (ACG) vừađưa ra 2 hướng dẫn chẩnđoán, điều trị tiêu chảy cấp do bệnh nhiễmở người lớn và quản lý bệnh nhân bị chảy máu đường tiêu hóa dưới. Bài viết này sẽđiểm qua những nội dung chính của 2 hướng dẫn trên. 

Tiêu chảy cấp do bệnh nhiễm ở người lớn

Tiêu chảy cấp do bệnh nhiễm (ADI) là tình trạng bệnh lý rất thường gặp trong thực hành lâm sàng, theo ước tính của CDC ở Hoa Kỳ có gần 50 triệu ca bệnh/năm và chi phí khoảng 150 triệuđô/năm là hồi chuông cảnh báo cần có một chiến lượcđiều trị và dự phòng hiệu quả hơn nữa.

            Tình trạng cấp tínhđượcđịnh nghĩa là tiêu chảy kéo dàiít hơn 14 ngày, nếu từ 14 – 30 ngày gọi là tiêu chảy kéo dài và quá 1 tháng được coi là tiêu chảy mãn tính.Bệnh khởi phát với nhiều triệu chứng khác nhau như buồn nôn, nôn, đau bụng, đầy hơi, kết hợp vớiđi ngoài phân lỏng, số lượng nhiều dẫn đến tình trạng mất nước, giảm thể tích tuần hoàn.

            Tháng 5/2016, ACG đưa ra Hướng dẫn chẩnđoán, điều trị và dự phòng tiêu chảy cấp do bệnh nhiễmở người lớn, cập nhật bản hướng dẫn cũ từ năm 1997. Hướng dẫn này tập trung vào đối tượng người trưởng thành có hệ miễn dịch bình thường và không xétđến nhiễm khuẩn liên quan Clostridium difficile.ACG đã hồi cứu và tổng hợp kết quả của các nghiên cứu trong vòng 10 năm và sử dụng hệ thống phân loại GRADE để phân loại độ mạnh của khuyến cáo dựa trên chất lượng của bằng chứng.       

Chẩn đoán

Cácxét nghiệm phân có thể được chỉđịnh, trong trường hợp có triệu chứng của bệnh lỵ, mức độ trung bình đến nặng và tình trạng tiêu chảy kéo dài hơn 7 ngày. Các phương pháp xét nghiệm thông thường (như nuôi cấyvi khuẩn) thường không xácđịnh được nguyên hân gây bệnh.

Điều trị

Khuyến cáo bổ sung cân bằng nước vàđiện giải trên bệnh nhân cao tuổi mắc tiêu chảy nặng hoặc bệnh nhân mắc tiêu chảy du lịch.

          - Hầu hết bệnh nhân mắc tiêu chảy cấp hoặc viêm dạ dày ruộtđều có thể bù nước vàđiện giải bằng nước, nướcép trái cây, đồ uống thể thao, súp hoặc bánh mặn.

         - Đối với bệnh nhân tiêu chảy nặng: các chế phẩm ORESOL có hàm lượng Na 60 – 75 mEg/L và glucose 75 – 90 mmol/L mớicó khả năng bù nước vàđiện giải.

        - Cácđồ uống thể thao có thể cung cấp Na và K thay thế nhưng khôngđược dùngđểđiều trịđơn lẻ trong tiêu chảy nặng.

        - Liều khuyến cáo của bismuth subsalicylate là 30ml (525mg) dạng bào chế lỏng hoặc 2 viên (hàm lượng 263mg/viên) nhai mỗi 30 – 60 phút, tốiđa 8 liều/ngày.

Lưu ý cần thông báo với bệnh nhân về những tác dụng không mong muốn có thể xảy ra như phân và lưỡi có màuđen khi sử dụng thuốc.

        - Liều khuyến cáo của loperamid cho người lớn: liều ban đầu là 4mg, sau đó dùng 2mg khi phân nhiều nước, liều tốiđa 8mg/ngày và không dùng kéo dài trên 48 giờ.

       - Thông báo với bệnh nhân về tình trạng táo bón sau khi điều trị vìđây là tác dụng không mong muốn thường gặp của loperamid.

Bismuth subsalicylate có thể hỗ trợ kiểm soát lượng phânở những bệnh nhân tiêu chảy mức độ nhẹ đến trung bình.

Ngoài ra, đối với bệnh nhân được chỉđịnh kháng sinh cho tiêu chảy du lịch, khuyến cáo bổ sung loperamid vào phác đồ để giảm thời gian mắc bệnh và tăng khả năngđiều trị.

Không nên chỉđịnh kháng sinh kinh nghiệm cho bệnh nhân mắc tiêu chảy cấp thông thường, trừ trường hợp tiêu chảy du lịch có nguy cơ nhiễm khuẩn liên quan cao. ACG cũng khuyến cáo không nên chỉđịnh kháng sinh đểđiều trị tiêu chảyở cộng đồng do hầu hết nguyên nhân là nhiễm virus, đồng thời tránh sử dụng probiotic hoặc prebiotic đểđiều trị tiêu chảy cấp, ngoại trừ tiêu chảy do loạn khuẩn sau khi sử sụng kháng sinh.

Dự phòng tiêu chảy du lịch

ACG khuyến khích giáo dục bệnh nhân về vệ sinh an toàn thực phẩm như tránh những thứcăn, đồ uống có nguy cơ cao khi đi du lịch. Rửatay thường xuyên và dùng nước rửa tay chứa cồnít có giá trị trong dự phòng tiêu chảy du lịch nhưng có thể hữuích nếu bệnh nhiễm gây ra bởi norovirus hoặcở vùng dịch tễ tiêu chảy.

Bismuth subsalicylate - thuốc được chứng minh làm giảm nguy cơ mắc tiêu chảy du lịch nếu sử dụng liều thích hợp hàng ngày trong 3 tuần – có thể được dùng để dự phòng nếu không có chống chỉđịnh. Cân nhắc việc sử dụng kháng sinh dự phòngở nhóm bệnh nhân nguy cơ cao trong thời gian ngắn, các bằng chứng hiện tạiủng hộ việc sử dụng rifamixin và fluoroquinolon. Probiotic, prebiotic và symbiotic không được khuyến cáo cho dự phòng tiêu chảy du lịch.

  1. Chảy máu đường tiêu hóa dưới cấp tính

Chảy máu đường tiêu hóa dưới cấp tính (LGIB) là tình trạng chảy máu đường tiêu hóa từ góc Treitz đến hậu môn. LGIB cấp tình chiếm khoảng 20% các trường hợp chảy máu tiêu hóa, thường phải nhập viện vàđiều trị can thiệp, do đó LGIB là một trong những gánh nặng về bệnh tật và chi phí chăm sóc sức khỏe. Tỷ lệ mắc bệnh, tỷ lệ các biến cố có hại và tử vong đang tăng lênở người cao tuổi và bệnh nhân mắc nhiều bệnh kèm.Vì vậy, việc chẩnđoán, điều trị và dự phòng phù hợp là vô cùng cần thiết.

Tháng 4/2016, ACG công bố Hướng dẫn quản lý chảy máu tiêu hóa thấp cấp tính, tổng hợp kết quả của các nghiên cứu từ năm 1968 đến 2015.Tương tự như hướng dẫn trên, ACG sử dụng hệ thống phân loại GRADE để phân loại độ mạnh của khuyến cáo dựa trên chất lượng của bằng chứng. Chẩnđoán lâm sàng vàđiều trị hồi sức cấp cứu (nhưtruyền dịch, truyền máu, nội soi cầm máu) nằm ngoài phạmvi của bài viết. Bài viết chỉ tập trung vào dự phòng tái phát chảy máu đường tiêu hóa thấp.

Tái phát chảy máu đường tiêu hóa thấp thường gặp trên lâm sàng, đặc biệtở bệnh nhân mắc bệnh lý túi thừađại tràng hoặc dị dạng mạch máu (tình trạng có các mạch máu bất thường trong ống tiêu hóa) vàđây thường là nguyên nhân dẫn đến chảy máu tiêu hóa không rõ nguồn gốc. Tỷ lệtáichảy máuđược báo cáoở bệnh nhân dị dạng mạch máu khoảng 37 – 45% sau 1 năm và 58 – 64% sau 2 năm.

ACG khuyến cáo với những bệnh nhân có tiển sử LGIB cấp tính nên tránh sử dụng NSAID – không aspirin, đặc biệt nếu tình trạng chảy máu tái phát là do bệnh viêm túi thừađại tràng hoặc dị dạng mạch máu. Nhiều nghiên cứuđã chỉ ra rằng NSAID làm tăng cả nguy mắc bệnh và tỷ lệ tái phát. Cụ thể:

  • Một nghiên cứu tiến cứu trên 132 bệnh nhân LGIB do bệnh lý túi thừa thì tỷ lệ tái chảy máuở nhóm bệnh nhân tiếp tục sử dụng NSAID là 77% vàở nhóm bệnh nhân không tiếp tục sử dụng NSAID là 9%.
  • Một nghiên cứu trên 342 bệnh nhân LGIB được theo dõi trung bình trong 19 tháng thì tỷ lệ tái chảy máu tích lũy là 17% ở nhóm bệnh nhân không sử dụng thuốc chống kết tập tiểu cầu, 31% ở nhóm sử dụngđơn trị liệu và 47% ở nhóm sử dụng liệu pháp kết hợp.
  • Mặc dù các NSAID ức chế chọn lọc COX2 cóít tác dụng không mong muốn trênđường tiêu hóa hơn NSAID ức chế không chọn lọc, nhưng tínhan toàn của nhóm thuốc này vẫn chưa thực sự rõ ràng do các dữ liệu hiện còn mâu thuẫn.

Đối với những bệnh nhân có nguy cơ cao mắc các bệnhtim mạch đồng thời có tiền sử LGIB thì không nên ngưng sử dụng aspirin để dự phòng thứ phát do lợiích vượt trội hơn nguy cơ. Tuy nhiên, trên bệnh nhân không có hoặc nguy cơ thấp/ trung bình mắc các bệnhtim mạch và có tiền sử LGIB, ACG khuyến cáo không nên sử dụng aspirin để dự phòng nguyên phát do lợiích được chứng minh còn hạn chế.

Các bệnh nhânđang đơn trị hoặc dùng phác đồ kép chống kết tập tiểu cầu thì nên bắt đầuđiều trị lại với kháng kết tập tiểu cầu không aspirin càng sớm càng tốt, ít nhất trong vòng 7 ngày, dựa trênđánh giá nguy cơtim mạch và tiêu hóa. Nhóm bệnh nhân nguy cơ cao, nhưđã đề cậpở trên, nên tiếp tục dùng aspirin.

Cuối cùng, ACG khuyến cáođiều trị kháng tiểu cầu kép không nên ngừngở bệnh nhân có hội chứng mạch vành cấp tính trong 90 ngày qua hoặc đặt stent động mạch vành trong vòng 30 ngày qua.

Tài liệu tham khảo:

                                                                  Duyệt của tổ thông tin thuốc

ĐƯỜNG DÂY NÓNG

- Bộ y tế:       1900.9095

- Sở y tế:       0969.871.919

- Bệnh viện:  0969.861.919

GIỜ KHÁM BỆNH

- SÁNG: 7h00 - 11h00

- CHIỀU: 11h00 - 17h00

Khám bệnh từ thứ 2 đến thứ 6 hàng tuần (trừ ngày lễ, tết)

Thống kê thành viên truy cập

00383631

Trang web hiện có:
12 khách & 0 thành viên trực tuyến

Slogan1

Bản quyền thuộc về Bệnh Viện Đa Khoa Khu Vực Tỉnh An Giang
Địa chỉ: 917 Tôn Đức Thắng - Phường Vĩnh Mỹ - Thành Phố Châu Đốc - An Giang

Được thiết kế bởi Tổ Vi Tính - Bệnh Viện Đa Khoa Khu Vực Tỉnh An Giang - Điện thoại: 0763.569568 - Email: bvdkkv.angiang@gmail.com
Copyright © 2012. All Rights Reserved.