Banner SYT
  • IMG_0032.jpg
  • IMG_0040.jpg
  • khkt4.jpg
  • khkt8.jpg
  • khkt9.jpg
  • khkt10.jpg
  • khkt15.jpg
  • khkt18.jpg
  • LOGIN.jpg

Lợi ích và tác hại của việc sử dụng aspirin: USPSTF xác định có đủ bằng chứng về việc sử dụng aspirin giúp làm giảm nguy cơ biến cố tim mạch ở người trưởng thành tuổi từ 50 đến 69 có nguy cơ cao. Mức độ lợi ích thay đổi theo tuổi và nguy cơ bênh tim mạch 10-năm.

USPSTF cũng xác định có đủ bằng chứng về việc sử dụng aspirin giúp làm giảm tỷ lệ ung thư đại trực tràng ở người trưởng thành sau 5 đến 10 năm dùng thuốc.

Tuy nhiên, không có đủ bằng chứng cho thấy việc sử dụng aspirin làm giảm nguy cơ biến cố tim mạch ở người trưởng thành có nguy cơ cao và dưới 50 tuổi hoặc trên 69 tuổi.

Về mặt tác hại, USPSTF xác định có đủ bằng chứng rằng việc sử dụng aspirin ở người trưởng thành làm tăng nguy cơ chảy máu tiêu hóa và đột quỵ do xuất huyết. Tác hại này là biến đổi nhưng ở mức độ nhỏ ở người trưởng thành tuổi từ 59 trở xuống, và ở mức độ nhỏ đến trung bình ở người trưởng thành tuổi từ 60 đến 69. Chưa có đủ bằng chứng để xác định tác hại của việc sử dụng aspirin ở người trưởng thành từ 70 tuổi trở lên.

Các khuyến cáo chính

  1. Người trưởng thành tuổi từ 50-59 với nguy cơ 10-năm (10-year risk) ≥10% mắc các bệnh tim mạch (nhồi máu cơ tim, đột quỵ, hoặc tử vong do bệnh mạch vành) có thể sử dụng aspirin liều thấp (81 mg) để dự phòng. (Khuyến cáo mức độ B)

  2. Người trưởng thành tuổi từ 60-69 với nguy cơ 10-năm ≥10% mắc các bệnh tim mạch cũng có thể được khởi đầu aspirin liều thấp để dự phòng. (Khuyến cáo mức độ C)

  3. Thiếu các bằng chứng để khuyến cáo khởi đầu aspirin ở bệnh nhân <50 hoặc ≥70 tuổi.

  4. Với bệnh nhân từ 70 tuổi trở lên đang sử dụng aspirin, bác sĩ nên thảo luận với bệnh nhân về việc có nên tiếp tục điều trị hay không, dựa trên đánh giá về lợi ích và nguy cơ.

  5. Do nguy cơ chảy máu có liên quan đến việc sử dụng aspirin (1), bệnh nhân với tiền sử loét đường tiêu hóa, đau vùng thượng vị, rối loạn chảy máu, suy thận, bệnh gan nặng, và giảm tiểu cầu là không thích hợp cho việc sử dụng aspirin để dự phòng tiên phát.

  6. Bệnh nhân nên duy trì điều trị aspirin hằng ngày trong 5-10 năm bởi cần khoảng thời gian dài như vậy để nhận ra lợi ích dự phòng ung thư đại trực tràng.

  7. Cả dạng aspirin tan trong ruột (enteric formulations) và dạng aspirin bao lớp trung hòa acid dịch vị (buffered aspirin) (2) đều không có bằng chứng cho thấy làm giảm nguy cơ chảy máu tiêu hóa nặng.

Ghi chú:

(1) Yếu tố nguy cơ cho chảy máu tiêu hóa do sử dụng aspirin bao gồm: liều cao và khoảng thời gian sử dụng kéo dài, tiền sử loét tiêu hóa hoặc đau vùng thượng vị, rối loạn chảy máu, suy thận, bệnh gan nặng, và rối loạn giảm tiểu cầu. Các yếu tố khác làm tăng nguy cơ chảy máu tiêu hóa hoặc xuất huyết nội sọ do sử dụng aspirin liều thấp bao gồm: sử dụng đồng thời thuốc chống đông hoặc các NSAID, tăng huyết áp chưa được kiểm soát, nam giới, và tuổi cao.

(2) Dạng aspirin bao lớp trung hòa acid dịch vị (buffered aspirin) là dạng phối hợp của aspirin và một antacid (như calci carbonate, nhôm hydroxide, hay magie oxide). Các antacid giúp làm giảm chứng ợ nóng và rối loạn tiêu hóa do aspirin gây ra.

Tham khảo toàn văn khuyến cáo:

Bibbins-Domingo K on behalf of the U.S. Preventive Services Task Force. Aspirin use for the primary prevention of cardiovascular disease and colorectal cancer: U.S. Preventive Services Task Force recommendation statement. Ann Intern Med 2016;164(12):836-845. doi:10.7326/M16-0577

MHRA: WARFARIN VÀ CHỨNG CALCI HÓA MẠCH MÁU VÀ HOẠI TỬ DA (CALCIPHYLAXIS)

Trong ấn phẩm Drug Safety Update ra tháng 7 năm 2016, Cơ quan Quản lý Dược phẩm và Sản phẩm y tế Anh (MHRA) có cảnh báo về nguy cơ xảy ra chứng calci hóa mạch máu và hoại tử da liên quan đến việc sử dụng warfarin.

Một cuộc rà soát trên toàn châu Âu đã được thực hiện gần đây dựa trên những dữ liệu hiện có cho thấy việc sử dụng warfarin có thể gây ra chứng calci hóa mạch máu và hoại tử da (calciphylaxis) với tỷ lệ hiếm gặp. Đây là một tình trạng rất nghiêm trọng với tỷ lệ tử vong cao, thường được ghi nhận trên bệnh nhân có bệnh thận giai đoạn cuối hoặc trên những bệnh nhân có các yếu tố nguy cơ như thiếu hụt protein C hoặc S, tăng phosphat máu; tăng calci máu hoặc hạ albumin máu. Các trường hợp calci hóa mạch máu và hoại tử da đã được báo cáo trên bệnh nhân sử dụng warfarin, bao gồm cả những bệnh nhân có chức năng thận bình thường.

            Cơ chế gây ra chứng calci hóa mạch máu và hoại tử da này vẫn chưa được hiểu đầy đủ, được cho là có thể qua trung gian matrix Gla protein là một protein phụ thuộc vitamin K gây cản trở quá trình calci hóa. Warfarin ức chế Gla protein, do đó thúc đẩy quá trình calci hóa mạch máu trên một số bệnh nhân nhạy cảm.

Trong trường hợp xảy ra chứng calci hóa mạch máu và hoại tử da, bệnh nhân cần được áp dụng biện pháp xử trí thích hợp và cân nhắc việc ngừng sử dụng warfarin.

                                                                                                   Duyệt của tổ thông tin thuốc

ĐƯỜNG DÂY NÓNG

- Bộ y tế:       1900.9095

- Sở y tế:       0969.871.919

- Bệnh viện:  0969.861.919

GIỜ KHÁM BỆNH

- SÁNG: 7h00 - 11h00

- CHIỀU: 11h00 - 17h00

Khám bệnh từ thứ 2 đến thứ 6 hàng tuần (trừ ngày lễ, tết)

Thống kê thành viên truy cập

00343964

Trang web hiện có:
6 khách & 0 thành viên trực tuyến

Slogan1

Bản quyền thuộc về Bệnh Viện Đa Khoa Khu Vực Tỉnh An Giang
Địa chỉ: 917 Tôn Đức Thắng - Phường Vĩnh Mỹ - Thành Phố Châu Đốc - An Giang

Được thiết kế bởi Tổ Vi Tính - Bệnh Viện Đa Khoa Khu Vực Tỉnh An Giang - Điện thoại: 0763.569568 - Email: bvdkkv.angiang@gmail.com
Copyright © 2012. All Rights Reserved.