Get Adobe Flash player

Danh Mục


Đang Trực Tuyến

Hiện có 3 khách Trực tuyến
Trang Chủ Các Khoa Phòng Các Phòng Ban Phòng Tài Chính Kế Toán Quy Chế Chi Tiêu Nội Bộ Năm 2013

-------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------

quiche
Quy Chế Chi Tiêu Nội Bộ Năm 2013
Chương I: NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG 
Điều 1: Mục đích, yêu cầu của Quy chế chi tiêu nội bộ.

- Nhằm tạo quyền chủ động trong việc quản lý và chi tiêu tài chính cho Thủ trưởng đơn vị.

- Tạo quyền chủ động cho cán bộ, viên chức trong đơn vị hoàn thành nhiệm vụ được giao.

- Làm căn cứ quản lý,  thanh toán các khoản chi tiêu trong đơn vị; thực hiện kiểm soát của Kho Bạc Nhà Nước; cơ quan quản lý cấp trên, cơ quan tài chính và các cơ quan thanh tra, kiểm toán theo quy định.

- Sử dụng tài sản đúng mục đích có hiệu quả. 

- Thực hành tiết kiệm chống lãng phí. 

- Công bằng trong đơn vị; khuyến khích tăng thu, tiết kiệm chi, thu hút và giữ được những người có năng lực trong đơn vị. 

Điều 2: Nguyên tắc xây dựng Quy chế chi tiêu nội bộ. 

1. Quy chế chi tiêu nội bộ phải đảm bảo hoàn thành nhiệm vụ chính trị, thực hiện hoạt động thường xuyên phù hợp với hoạt động đặc thù của đơn vị, sử dụng kinh phí có hiệu quả và tăng cường công tác quản lý tài chính.

2. Căn cứ vào yêu cầu, nội dung và hiệu quả công việc, trong phạm vi nguồn tài chính được sử dụng. Thủ trưởng đơn vị được quyết định các mức chi quản lý, chi nghiệp vụ có thể cao hoặc thấp hơn mức chi do Nhà nước quy định, nhưng phải trên cơ sở phù hợp với yêu cầu thực tế và khả năng tài chính của đơn vị.

3. Đối với các nội dung chi mà nhà nước chưa ban hành chế độ, tiêu chuẩn định mức, Thủ trưởng đơn vị xây dựng quy chế chi tiêu nội bộ cho từng nhiệm vụ, nội dung công việc cụ thể trong phạm vi nguồn tài chính của đơn vị. Trường hợp có ý kiến của cơ quan quản lý Nhà nước cấp trên đối với các mức chi mà đơn vị xây dựng thấy không phù hợp thì phải điều chỉnh lại.

4. Quy chế chi tiêu nội bộ phải được công khai, thảo luận rộng rãi trong đơn vị, có sự tham gia của tổ chức công đoàn cơ sở. 

Điều 3: Các tiêu chuẩn, định mức và nội dung chi tiêu không được xây dựng trong quy chế chi tiêu nội bộ. 

- Tiêu chuẩn, định mức sử dụng xe ô tô trong các cơ quan HCSN và DNNN thực hiện theo Quyết định số: 122/1999/QĐ-TTg, ngày 10/5/1999 của Thủ tướng Chính phủ và Quyết định số: 208/1999/QĐ-TTg, ngày 26/10/1999 của Thủ tướng Chính phủ “sửa đổi”. 

Tiêu chuẩn, định mức về nhà làm việc; tại các cơ quan Nhà nước, đơn vị sự nghiệp thực hiện theo quy định tại Quyết định số: 147/1999/QĐ-TTg, ngày 05/7/1999 của Thủ tướng Chính phủ. 

- Chế độ chi tiêu tiếp khách nước ngoài vào làm việc tại Việt Nam và chi tiêu tổ chức các hội nghị, hội thảo quốc tế tại Việt Nam và chi tiêu tiếp khách trong nước thực hiện theo quy định tại Thông tư số: 97/2010/TT-BTC, ngày 06/7/2010 của Bộ Tài chính. 

- Chế độ quản lý, sử dụng kính phí các chương trình mục tiêu quốc gia thuộc lĩnh vực nào thì chi theo chế độ, mức chi theo các văn bản của cấp thẩm quyền ký ban hành thuộc lĩnh vực đó; Thủ trưởng đơn vị không được chi vượt mức chi đã quy định. 

- Chế độ sử dụng kinh phí thực hiện nhiệm vụ đột xuất được cấp có thẩm quyền giao. 

- Chế độ chính sách thực hiện tinh giảm biên chế 

- Chế độ quản lý, sử dụng vốn đối ứng dự án, vốn viện trợ thuộc nguồn vốn ngân sách nhà nước.

- Chế độ quản lý, sử dụng vốn đầu tư xây dựng cơ bản, kinh phí mua sắm và sửa chữa lớn tài sản cố định phục vụ hoạt động sự nghiệp theo dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

- Riêng kinh phí thực hiện các nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp nhà nước, cấp bộ,  ngành theo hướng dẫn của Bộ Tài Chính – Bộ Khoa Học và Công Nghệ. 

Điều 4: Một số nội dung cơ bản xây dựng quy chế chi tiêu nội bộ. 

1 .Tiền lương (kể cả lương tăng thêm), tiền công và các khoản phụ cấp theo lương.

2. Khen thưởng, phúc lợi tập thể và các khoản đóng góp.

3. Chi phí quản lý trang thiết bị, sử dụng điện chiếu sáng, nước sinh hoạt của đơn vị.

4. Sử dụng văn phòng phẩm và vật rẻ tiền mau hỏng.

5. Chi phí sử dụng điện thoại công, điện thoại công vụ tại nhà riêng, điện thoại di động của cán bộ lãnh đạo, chi phí quảng cáo và báo chí cơ quan.

6. Chi tiêu hội nghị, công tác phí trong nước và chi phí thuê mướn.

7. Chi phí đào tạo (các khoản trợ cấp đi học).

8. Chi phí sửa chữa thường xuyên TSCĐ.

9. Chi phí nghiệp vụ chuyên môn của ngành.

10. Chi phí hoạt động thường xuyên khác.

11. Các khoản thu – chi từ sản xuất, cung ứng dịch vụ.

12. Các khoản thu – chi từ nguồn thu khác.

13. Trích lập và sử dụng các quỹ. 

Điều 5:  Căn cứ pháp lý xây dựng quy chế chi tiêu nội bộ. 

- Căn cứ Nghị định số 43/2006/NĐ – CP ngày 25/4/2006 của Chính phủ  quy định quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy biên chế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập và hướng dẫn của Bộ Tài chính tại Thông tư số 71/TT – BTC ngày 9 tháng 8 năm 2006. 

- Căn cứ Quyết định số 382/ QĐ-SYT ngày 06/ 02/2013  của Giám Đốc Sở Y Tế An Giang. V/v giao dự toán ngân sách năm 2013 ; 

Chương II: NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ 

Điều 6: Các nguồn thu, chi tài chính tại đơn vị theo dự toán của đơn vị. 

I/ Tổng các nguồn thu (theo dự toán ):                                     82.858.000.000đ    

         1. Tổng cộng KP NS cấp  chi HĐ TX                        =             36.858.000.000đ

a)Ngân sách nhà nước cấp =           36.858.000.000đ 

         2. Nguồn thu sự nghiệp của đơn vị                          =           46.000.000.000đ 

a)  Thu các loại phí, lệ phí (viện phí)                                 =           30.000.000.000đ 

b)  Thu dịch vụ các khoản                                               =          16.000.000.000đ 

3. Tổng các khoản chi (theo dự toán )                            =       82.203.001.000đ 

+   Chi lương và các khoản phụ cấp cho con người          =              46.703.001.000đ 

(Tổng số CB VC: 773 người (gồm cĩ BC, HĐSY, HĐBV) 

+  Chi quản lý hành chính                                             =              10.000.000.000đ 

+  Chi hoạt động nghiệp vụ chuyên môn                       =              20.000.000.000đ 

+  Chi lương tăng thêm (nguồn thu viện phí)                    =              5.000.000.000đ 

+  Chi thường xuyên khác                                             =                  654.999.000đ 

4. Dự kiến thu lớn hơn chi so với dự toán : Tổng thu – tổng chi = 1.000.000.000.đ 

5. Trích lập quỹ theo quy định như sau

          + Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp  1.000.000.000 đ x 10%   =  100.000.000đ 

          + Quỹ khen thưởng  1.000.000.000đ  x 10% =  100.000.000.đ.

          + Quỹ phúc lợi  1.000.000.000đ   x 60% = 600.000.000đ.

          + Quỹ dự phòng ổn định thu nhập  = 1.000.000.000 đ  x 20% = 200.000.000 đ.

II-  CHI CHO CON NGƯỜI DỰ KIẾN CHI  (điều 7+8+10+11+12) = 51.703.001.000 đ

Điều 7: Tiền lương, tiền công và các khoản phụ cấp theo lương.

- Dự kiến chi: 43.647.001.000đ 

- Thực hiện chi trả tiền lương hàng tháng được quy định như sau: 

 + Từ ngày 01 đến ngày 10, phòng Tổ Chức Cán Bộ gửi danh sách lương cho phòng Tài Chính Kế Toán. 

 + Từ ngày 11 đến 17 ngày, phòng Tài Chính Kế Toán, gửi đến Kho Bạc Nhà Nước TXCĐ chi trả cho từng cá nhân được hưởng. 

- Thực hiện chi trả tiền các khoản phụ cấp theo lương tháng sau trả cho tháng trước: 

+ Từ ngày 01 đến ngày 10 phòng Tổ Chức Cán Bộ và phòng Kế hoạch Tổng Hợp gửi danh sách các khoản phụ cấp theo lương cho phòng Tài Chính Kế Toán. 

+ Từ ngày 06 đến 12 ngày phòng Tài Chính Kế Toán, gửi đến Kho Bạc Nhà Nước TXCĐ chi trả cho từng cá nhân được hưởng.    

1.  Tiền lương

- Công thức tính để xác định quỹ tiền lương của đơn vị như sau: 

(Lương tối thiểu  x  Tổng hệ số lương)  x  12 tháng  =  Tổng quỹ lương 

- Căn cứ công thức trên, tổng quỹ tiền lương năm 2013 và các khoản phải nộp theo lương: = (1.050.000đ  x  1.980,95)  x 12 tháng  = 24.959.970.000đ 

Mức lương tối thiểu là: 1.050.000đ do Nhà nước quy định, khi nào Nhà nước có thay đổi nâng mức lương tối thiểu hoặc điều chỉnh các quy định về hệ số tiền lương nói chung cho CB.VC thì đơn vị sẽ thực hiện theo quy định mới. 

2. Tiền công: Dự kiến chi=  232.00.000  x 12 tháng = 2.784.000.000 đ 

-Hợp đồng lao động trong biên chế, người lao động được hưởng theo các chế độ đã được quy định trong Bộ luật Lao động. 

-Hợp đồng theo vụ việc (dưới 01 năm), thực hiện theo chế độ hợp đồng ngắn hạn, thỏa thuận giữa người sử dụng lao động và người lao động, số tiền chi trả cho người lao động được quy định cụ thể trong hợp đồng. 

         3. Tiền phụ cấp các khoản theo lương: Dự kiến chi 12 tháng = 15.903.310.000 đ 

3.1  Phụ cấp chức vụ: Áp dụng cho CB.VC đang giữ chức vụ lãnh đạo được bổ nhiệm, chế độ phụ cấp được hưởng theo Thông tư số: 23/2005/TT-BYT ngày 25 tháng 8 năm 2005 của Bộ Y tế ban hành. 

3.2  Phụ cấp trách nhiệm: Thực hiện theo Thông tư số: 05/2005/TT-BNV, ngày 05 tháng 01 năm 2005 của Bộ Nội vụ ban hành. 

3.3    Phụ cấp làm thêm giờ: 

Phụ cấp làm thêm giờ: Thực hiện theo Thông tư liên tịch số: 08/2005/TTLT-BNV-BTC, ngày 05/01/2005 của Bộ Nội vụ – Bộ Tài chính hướng dẫn.

- CB.VC sau khi đã hoàn thành đủ số giờ trực 24/24, số giờ làm việc theo tiêu chuẩn 08 giờ trong một ngày, nếu khi có công việc đột xuất phải bố trí làm thêm giờ thì phải có giấy đề nghị được khoa, phòng và Ban Giám đốc thống nhất, có bảng chấm công làm thêm giờ mới được thanh toán tiền làm thêm giờ nhưng không quá 4 giờ/ngày và 200 giờ/năm theo Bộ luật Lao động sửa đổi ngày 02/4/2002. 

- Trường hợp làm thêm giờ đột xuất của các khoa, phòng khi bệnh nhân nhập viện quá tải và công việc của khối tham mưu làm báo cáo cuối năm. 

Chế độ trả lương làm thêm giờ được tính theo công thức như sau: 

Tiền lương                                                               150%                  Số giờ 

làm thêm giờ        =         Tiền lương giờ      x    hoặc 200%      x          thực tế 

vào ban ngày                                                        hoặc 300%             làm thêm 

- Mức 150% áp dụng đối với giờ làm thêm vào ngày thường. 

- Mức 200% áp dụng đối với giờ làm thêm vào ngày nghỉ hàng tuần. 

- Mức 300% áp dụng đối với giờ làm thêm vào ngày lễ hoặc ngày được nghỉ bù nếu ngày lễ trùng vào ngày nghỉ hàng tuần, ngày nghỉ có hưởng lương ( trong mức 300% này đã bao gồm cả tiền lương trả cho thời gian nghỉ được hưởng nguyên lương theo quy định tại các Điều 73, 74, 75 và 78 của Bộ luật Lao động).

Trường hợp làm thêm giờ sau đó được bố trí nghỉ bù những giờ làm thêm thì được hưởng tiền lương làm thêm giờ như sau: 

Công thức  

          Tiền lương làm            Tiền             50%                 Số  giờ                                  

  thêm giờ vào ban ngày   = lương giờ  X   hoặc 100%   X  thực tế

( nếu được bố trí nghỉ bù)                        hoặc 200%      làm thêm 

- Mức 50% áp dụng đối với giờ làm thêm vào ngày thường.

- Mức 100% áp dụng đối với giờ làm thêm vào ngày nghỉ hàng tuần. 

- Mức 200% áp dụng đối với giờ làm thêm vào ngày lễ hoặc ngày được nghỉ bù nếu ngày lễ trùng vào ngày nghỉ hàng tuần, ngày nghỉ có hưởng lương. 

Trường hợp làm thêm giờ vào ban đêm, tiền lương làm thêm giờ được tính theo công thức sau:  

Tiền lương                   Tiền lương                                            Số giờ thực tế 

làm việc vào        =  làm thêm 1 giờ   X     130%          X        làm thêm giờ 

 ban đêm                   vào ban ngày                                  vào ban đêm

Xác định tiền lương giờ để làm căn cứ tính trả tiền lương làm thêm giờ theo công thức như sau: 

                              Mức lương hiện hưởng + Phụ cấp CV, TNVK (nếu có) 

Tiền lương giờ  =   ---------------------------------------------------------------

                              8 giờ tiêu chuẩn trong ngày x 22 ngày tiêu chuẩn trong một tháng 

Việc bố trí CB.VC làm thêm giờ nên hạn chế tối đa, ( trường hợp làm thêm giờ chỉ giải quyết cho các khoa, phòng điều trị có bệnh nhân quá tải và được sự chấp thuận của BGĐ ). 

3.4  Phụ cấp độc hại, nguy hiểm: Thực hiện theo Thông tư số: 07/2005/TT-BNV, ngày 05 tháng 01 năm 2005 của Bộ Nội vụ và Công văn số: 6608/BYT-TCCB, ngày 22 tháng 8 năm 2005 của Bộ Y tế ban hành. 

3.5  Phụ cấp thường trực 24/24 giờ trong Bệnh viện: 

-Định mức nhân lực phiên trực 24/24 giờ thực hiện theo Công văn số 549/SYT-NVYD ngày 15/9/2008 của Sở Y tế An Giang cho phép đơn vị định ra số nhân lực để đảm bảo hoàn thành nhiệm vụ chuyên môn y tế (không nhất thiết định mức 12 mgười/100 giường bệnh). Tổng số nhân lực trong phiên trực 24/24 giờ của năm 2012 là: 102 người) khi có phát sinh sẽ bổ sung sau. 

*   Nhân lực trực 24/24 giờ được phân bổ cho các khoa, phòng như sau: 

Số

TT

TÊN KHOA, PHÒNG

 

Số suất trực

 
 

1

- Ban Giám đốc

1

 

2

- Phòng Kế hoạch Tổng hợp

3

 

3

- Phòng Điều dưỡng

1

 

4

- Phòng Tài chính Kế toán

2

 

5

- Phòng Hành chính Quản trị

10

 

6

- Khoa Chống Nhiễm khuẩn

4

 

7

- Khoa Dinh Dưỡng

1

 

8

- Khoa Xét nghiệm

3

 

9

- Khoa Dược

1

 

10

- Khoa Chẩn đoán Hình ảnh

4

 

11

- Khoa Liên Chuyên Khoa

4

 

12

- Khoa Nội Tổng Hợp

5

 

13

- Khoa Nội Tim Mạch, Lão Học

5

 

14

- Khoa Ngoại Tổng Hợp

5

 

15

- Khoa Ngoại Chấn Thương, Bỏng

5

 

16

- Khoa Vật Lý Trị Liệu

1

 

17

- Khoa Sản

13

 

18

- Khoa Nhi

13

 

19

- Khoa Lao

4

 

20

- Khoa Truyền nhiễm

4

 

21

- Khoa Cấp cứu

9

 

22

- Khoa Hồi sức Tích cực Chống độc

10

 

23

- Khoa Gây mê Phẩu thuật

9

 

24

- Phòng hậu Phẩu

  3

 

 

TỔNG CỘNG

120

 

 - Chế độ tiền phụ cấp trực 24/24 giờ được hưởng như sau: (Thực hiện theo Quyết định số: 155/ 2003/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ). 

NỘI DUNG

Mức tiền phụ cấp

trực 24/24 giờ

Ghi chú

- Trực vào ngày thường :

+ Các khoa HSCC, săn sóc đặc biệt.

+ Các khoa còn lại.

- Trực vào ngày nghỉ tiêu chuẩn :

+ Các khoa HSCC, săn sóc đặc biệt.

+ Các khoa còn lại.

- Trực vào ngày nghỉ lễ, tết :

+ Các khoa HSCC, săn sóc đặc biệt.

+ Các khoa còn lại.

 

52.500đ

35.000đ

 

68.250đ

45.500đ

 

94.500đ

63.000đ

 

 *  Trường hợp CBVC được mời trực tham vấn thì được hưởng tiền bồi dưỡng 15.000đ/1 lần mời/trong ngày. Nếu trong ngày CBVC được mời từ 2, 3 lần thì số tiền hưởng không quá số tiền của CBVC trực 24/24 giờ. 

3.6  Phụ cấp phẫu thuật, thủ thuật: Thực hiện theo Thông tư liên tịch số: 09/2003/TTLT-BYT-BTC-BNV, ngày 29/9/2003 của Bộ Y tế – Bộ Tài chính – Bộ Nội vụ; phân loại phẫu thuật, thủ thuật thực hiện theo Quyết định số: 2590/2004/QĐ-BYT, ngày 30/7/2004 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định. (Nếu có quy định mới của Nhà nước thì theo thực hiện theo quy định mới hiện hành) 

* Mức phụ cấp phẫu thuật: 

ĐỐI TƯỢNG

Mức tiền phụ cấp

Đặc biệt

Loại I

Loại II

Loại III

A. Người mổ chính, gây mê, châm tê chính.

70.000đ

35.000đ

25.000đ

20.000đ

B. Người phụ mổ và người phụ gây mê, châm tê.

50.000đ

25.000đ

20.000đ

12.000đ

C.  Người giúp việc phẩu thuật

30.000đ

20.000đ

12.000đ

6.000đ

 * Mức phụ cấp thủ thuật: Được hưởng phụ cấp bằng 1/3 mức phụ cấp phẩu thuật cùng loại nêu trên. 

* Theo Công Văn số: 248/NVTH ngày 15/07/ 2006 số người tham gia cho từng loại phẩu thuật như sau. 

Loại đăc biêt: A / 2 người, B/ 3 người C/ 2 người 

Loại I : A / 2 người, B/2 người C/ 3 người  

Loại II : A / 2 người, B/2 người C/ 2 người 

Loại III : A / 1 người, B/1 người C/1 người (Nếu có gây mê thêm một người). 

3.7  Phụ cấp vượt khung: Thực hiện theo Thông tư Liên bộ số: 01/2005/TTLB-BNV-BTC của Bộ Nội vụ, Bộ Tài chính. 

3.8  Phụ cấp ưu đãi: Thực hiện theo Nghị định số 56/2011/NĐ-CP ngy 04 thng 7 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ Quy định chế độ ưu đi theo nghề đối với công chức, viên chức công chức tại các cơ sở y tế công lập. 

Điều 8: Chi khen thưởng, hoàn thành nhiệm vụ trong năm và đột xuất. Dự kiến chi = 356.000.000đ/năm 

Thực hiện Nghị định số 42/2010/NĐ-CP ngày 15/04/2010 của Chính phủ (quy định tại mục 2 điều 70). Xét khen thưởng theo hiểu quả và chất lượng hoàn thành nhiệm vụ được giao cho tập thể và cá nhân CB.VC thông qua Hội đồng thi đua khen thưởng của đơn vị, Thủ trưởng và Công đoàn quyết định. Kinh phí sử dụng trong nguồn quỹ khen thưởng của đơn vị. 

- Mức chi khen thưởng thường xuyên: Cá nhân 100.000đ; Tập thể 200.000đ (khen thưởng vào cuối năm) 

- Mức chi khen thưởng đột xuất: Tập thể tối đa không quá 400.000đ và cá nhân tối đa không quá 200.000đ 

Điều 9: Chi phúc lợi tập thể. Dự kiến chi: 2.500.000.000đ 

Thủ trưởng đơn vị và Công đoàn quyết định xem xét trợ cấp cho từng trường hợp cụ thể, mức chi trong nguồn quỹ phúc lợi của đơn vị. 

- Trợ cấp khó khăn đột xuất: Trong trường hợp mà CB.VC bị tai nạn nghề nghiệp, ốm đau (bệnh nặng, nan y), gia đình CB.VC gặp hoàn cảnh khó khăn đột xuất do thiên tai, hỏa hoạn… Mức chi trợ cấp tối đa không quá : 500.000đ 

Các ngày lễ, tết (27/2, 30/04, 02/09 và tết nguyên đán): Chi theo chế độ hiện hành theo Nhà nước quy định từ nguồn ngân sách cấp. 

Sau khi trừ chênh lệch thu lớn hơn chi nếu có tùy theo khả năng  tài chính của đơn vị do thủ trưởng quyết định chi các ngày lễ 27/2, 30/4, 2/9 và Tết nguyên đán; 

- Chi chúc mừng, thăm hỏi hiếu hỷ (cưới xin, ma chay): Không quá 500.000 đ.

Điều 10: Tiền thu nhập tăng thêm cho CB. VC của đơn vị được tính theo kết quả chênh lệch thu lớn hơn chi hàng tháng. Dự kiến chi: 5.000.000.000đ 

          1/ Chi tiền thu nhập tăng thêm cho Cán bộ viện chức: 

         + Thực hiện tại “ Điều 19 : Sử dụng kết quả hoạt động tài chính trong năm” của Nghị định 43/CP Chính phủ, trong năm sau khi trang trãi các khoản chí phí, nộp thuế và các khoản nộp khác theo quy định phần chênh lệch thu lớn hơn chi (nếu có) thì sử dụng theo trình tự. Trích lập quỹ khen thưởng, quỹ phúc lợi, quỹ dự phòng ổn định thu nhập, quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp,  chi thu nhập tăng thêm cho người lao động;

          - Tổng quỹ tiền thu nhập tăng thêm năm 2013 của đơn vị dự kiến l: từ  5.000.000.000 được thực hiện như sau: 

           * Cơ sở để tính tiền lương tăng thêm để thực hiện:  

+ Thực hiện tiến hành chấm điểm theo bảng điểm của đơn vị ban hành. Căn cứ vào số điểm của từng khoa, phòng để phân loại A, B, C. 

+ Công thức tính tiền lương tăng thêm như sau: 

Loại A

Tổng số tiền thu lớn hơn chi theo QĐ để lại lm LTT

x Hệ số CN hưởng X tỷ lệ 100% ABC

Tổng hệ số lương tăng thêm của CBVC trong đơn vị

Loại B

Tổng số tiền thu lớn hơn chi theo QĐ để lại lm LTT

x Hệ số CN hưởng X tỷ lệ 80% ABC

Tổng hệ số lương tăng thêm của CBVC trong đơn vị

Loại C

Tổng số tiền thu lớn hơn chi theo QĐ để lại lm LTT

x Hệ số CN hưởng  X  tỷ lệ 50% ABC

Tổng hệ số lương tăng thêm của CBVC trong đơn vị

          Ví dụ: 

Lương tăng  thêm của 1 người

200.000.000 đ

x 1,10  X  96% = 301.400đ

700,70

 

- Tổng số tiền thu lớn hơn chi theo QĐ để lại lm LTT: 200.000.000 đ; 

- Tổng hệ số lương tăng thêm của CBVC trong đơn vị: 700,70; 

- Hệ số c nhận được hưởng theo quy định của đơn vị: 1,10 

- Tỷ lệ phần trăm ABC do đơn vị chấm điểm hàng tháng: 96% 

        Xếp theo 4 loại nhóm công việc của CB.VC đang đảm nhận, xác định hệ số lương tăng thêm của từng nhóm công việc lấy Kết quả chênh lệch thu lớn hơn chi theo quy định / hệ số lương tăng thêm. 

Năm 2013, Cán bộ viên chức trong toàn Bệnh viện thực hiện theo 04 nhóm công việc như sau: 

+   Nhóm I: có 04 loại hệ số lương tăng thêm: 1,50; 1,40; 1,30; 1,20 (CB.VC giữ các chức vụ lãnh đạo Giám đốc, phó giám đốc và trưởng phó khoa, phòng, điều dưỡng trưởng khoa). 

+   Nhóm II: có 02 loại hệ số lương tăng thêm: 1,20; 1,10 (Bác sĩ, Điều dưỡng trực tiếp làm công tác điều trị và chăm sóc bệnh nhân ở các khoa lâm sàng). 

+   Nhóm III: có 04 loại hệ số lương tăng thêm: 1,20; 1,10; 1,05; 1,00 (CB.VC làm công tác nghiệp vụ chuyên môn thuộc khối tham mưu và các khoa cận lâm sàng). 

+   Nhóm IV: có 1 loại hệ số lương tăng thêm: 1,00 (CB.VC làm công tác phục vụ, tạp vụ, hộ lý, y công, lái xe, điện nước, bảo vệ). 

- Đối tượng đủ điều kiện được hưởng tiền lương tăng thêm là: CB.VC trong biên chế, hợp đồng, hợp đồng dài hạn từ 1 năm trở lên đang làm việc tại Bệnh viện; 

- CB.VC không có làm việc từ 20 ngày trong tháng do đi điều trị bệnh, nghỉ thai sản, nghỉ việc riêng thì chỉ được hưởng bằng 50% tiền lương tăng thêm; 

- CBVC có quyết định cử đi học chuyên môn ngắn, dài hạn được hưởng 100% kể từ ngày nhập học; 

ĐIỀU 11: Chi hỗ trợ và giải quyết việc làm. 

 1/ Chi sắp xếp lao động khu vực hành chính sự nghiệp = 10.000.000đ 

CB.VC khi có quyết định được nghỉ hưu, nghỉ mất sức, nghỉ việc thì ngoài chế độ được hưởng trợ cấp một lần theo quy định hiện hành. 

III-  CHI QUẢN LÝ HÀNH CHÍNH DỰ KIẾN CHI (Điều 12 đến 19) =   10.000.000.000đ 

Điều 12: Thanh toán dịch vụ công cộng. Dự kiến chi = 4.821.600.000đ 

           1/ Tiền điện: bình quân  205.000.000đ/tháng x 12 tháng =  2.460.000.000đ/1năm 

           2/ Tiền nước: bình quân  88.000.000đ/tháng x 12 tháng =  1.056.000.000đ/1năm 

Giao cho phòng Hành Chính quản trị xây dựng định mức khoán cho từng khoa, phòng trên tinh thần tiết kiệm. 

          3/ Nhiên liệu (xăng, dầu): xe ô tô đi công tác và chuyển bệnh khoán định mức bình quân trên đầu xe là 20 lít/100km + tỷ lệ % nhớt theo quy định/km; chạy máy phát điện khoán định mức 18 lít/1 giờ chạy máy + tỷ lệ % nhớt/số giờ chạy máy. 

- Chi tiền mua nhiên liệu xăng, dầu, nhớt cho năm 2013. 

Dự kiến : 75.000.000đ x 12tháng =  900.000.000đ; 

         4/ Vệ sinh môi trường định mức khoán dự kiến chi: B/quân = 6.000.000 đ/tháng x 12 tháng = 72.000.000đ/1 năm 

         5/ Rửa xe: định mức khoán 100.000đ/1xe/tháng x 12tháng x 4 xe = 4.800.000 đ 

Điều 13: Vật tư văn phòng. Dự kiến chi = 1.476.000.000đ 

          1/ Văn phòng phẩm: định mức 6.000.000đ/tháng x 12 tháng = 72.000.000đ/năm 

         ( Giao cho phòng Hành Chính xây dựng định mức khoán bằng tiền ) 

         2/ Mua sắm công cụ, dụng cụ văn phòng: định mức 67.000.000đ/tháng x 12 tháng = 804.000.000đ/năm. 

       (Giao cho phòng Hành Chính xây dựng định mức khoán bằng tiền) 

          3/  Mua sắm vật tư khác: Dự kiến chi  định mức = 50.000.000đ/tháng x 12 tháng = 600.000.000đ/năm. 

Giao cho phòng Hành Chính Quản Trị  xây dựng định mức khoán cho từng khoa, phòng sử dụng trên tinh thần tiết kiệm.

Điều 14: Thông tin, tuyên truyền, liên lạc. Dự kiến chi = 242.000.000 đ 

         1/ Cước phí điện thoại trong nước (điện thoại bàn được trang bị ở các khoa): định mức bình quân 4.500.000đ/tháng x 12 tháng = 54.000.000đ/năm 

Giao cho phòng Hành chính xây dựng định mức khoán cho từng khoa, phòng sử dụng máy điện thoại bàn trên tinh thần tiết kiệm không quá 100.000đ/1tháng/1máy. Các số máy điện thoại bàn không giao khoán máy Ban Giám Đốc, Phòng Tổ Chức, Phòng Hành Chính, Phòng Nghiệp Vụ Tổng Hợp, Phòng Tài Chính Kế Toán, Nhưng phải sử dụng cho công tác khi cần thiết. 

 2/ Cước phí máy Fax (02 máy): định mức dự kiến chi bình quân 300.000đ/tháng x 12 tháng = 3.600.000đ/năm. 

         3/ Cước phí điện thoại nhà riêng: Thực hiện theo Quyết định số: 1171/2002/QĐ-UB, ngày 14/5/2002 của Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang quy định tiêu chuẩn mức khoán cước phí điện thoại công vụ nhà riêng cho Giám đốc và Phó giám đốc bệnh viện tỉnh là: 100.000đ/máy/tháng x 3 máy x 12 tháng = 3.600.000đ/năm 

         4/ Cước điện thoại di động khoán cho các cán bộ gồm: = 12.000.000đ 

+ Giám đốc = 400.000đ/tháng x 12tháng = 4.800.000đ / năm 

+ Phó giám đốc = 300.000đ/tháng x 2người x 12tháng = 7.200.000đ/năm 

5/ Chi tiền điện thoại mở rộng theo nhu cầu công việc của đơn vị cho các trưởng, phó phòng của khối tham mưu = 14.000.000 đ 

+ Trưởng phòng: 5 người X 150.000 đ X 12 tháng = 9.000.000 đ 

+ Phó phòng :  5 người X 100.000 đ X 12 tháng = 5.000.000 đ 

         6/ Chi phí quảng cáo: thực chi theo hợp đồng quảng cáo, hoặc thực hiện mua áp phích tuyên truyền. Khoản chi này do Ban giám đốc xem xét quyết định cụ thể từng trường hợp trên tinh thần tiết kiệm. Chi mua sách, báo, tạp chí bưu điện: 

Định mức: 2.000.000đ/tháng x 12 tháng = 24.000.000đ/năm.  

        * Giao cho phòng Hành chính quản trị đặt mua tại Bưu điện thị xã Châu Đốc và phân bổ cho các đơn vị sau: 

        +   Ban giám đốc mỗi người 02 số báo (Thanh niên hoặc An Giang, Tuổi trẻ) 

        +   Văn phòng thư viện 02 số báo (Thanh niên, hoặc An Giang, Tuổi trẻ) 

        +   Văn phòng Đảng uỷ và 14 chi bộ trực thuộc có các số báo: Nhân dân, An Giang, Tạp chí cộng sản. 

Điều 15: Hội nghị phí. Dự kiến chi = 100.400.000đ 

Thực hiện theo Thông tư số: 97/2010/TT-BTC của Bộ Tài Chính ngày 06 /07/ 2010 Thông Tư  quy định chế độ công tác phí, chế độ chi tổ chức các cuộc hội nghị đối với các cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập: 

Chi phí hội nghị được áp dụng đối với các hội nghị tổng kết, sơ kết, hội nghị có tính chất theo nhiệm kỳ, tập huấn, hội nghị định kỳ triển khai công tác của đơn vị (gọi chung là hội nghị). 

Nội dung và mức chi hội nghị gồm: 

- Chi phí trang trí hội trường: định mức 200.000đ cho 1 lần tổ chức. 

- Tiền in (mua) tài liệu: định mức 400.000đ cho 1 lần tổ chức. 

- Tiền nước uống: định mức không quá 5.000đ/người/ngày 

- Chi hỗ trợ tiền ăn đối với đại biểu là khách mời:  hội nghị tổng kết 70.000đ/ngày/người, thuê chỗ nghỉ cho đại biểu không vượt quá 100.000đ/ngày. 

Đối với đại biểu mời dự hội nghị là CB.VC hưởng lương nhà nước tự trả tiền ăn, tiền nghỉ bằng tiền công tác phí và một phần tiền lương của mình.     

Điều 16: Công tác phí: Dự tính chi trong năm = 40.000.000đ x 12tháng = 480.000.000đ 

Thực hiện theo Thông tư số: 97/2010/TT-BTC của Bộ Tài Chính ngày 06 /07/ 2010 Thông Tư  quy định chế độ công tác phí, chế độ chi tổ chức các cuộc hội nghị đối với các cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập: 

1.  Đối tượng được hưởng chế độ công tác phí bao gồm: CB.VC được Thủ trưởng đơn vị cử đi công tác trong nước. 

2.  Các điều kiện để được thanh toán công tác phí gồm: 

- Được thủ trưởng đơn vị cử đi công tác; 

- Thực hiện đúng nhiệm vụ được giao; 

- Có đủ các chứng từ thanh toán: công lệnh có xác nhận của cơ quan, đơn vị nơi đến công tác, vé tàu xe, cước phí qua phà đò và hành lý (tài liệu, hàng hóa phục vụ cho nhiệm vụ được giao); 

- Người đi công tác sau khi hoàn thành nhiệm vụ được giao trở về đơn vị, mang công lệnh đến phòng Hành chính Tổ chức để xác nhận ngày về, sau đó tập hợp chứng từ liên quan, tự kê khai đề nghị gửi phòng Tài chính Kế toán xin thanh toán. 

3.Chế độ thanh toán khoán tiền tự túc phương tiện đi công tác đối với CB VC khi thanh toán tiền không bắt buộc phải có vé xe, tàu như sau:

 - Áp dụng cho tất cả các đối tượng đi công tác bằng phương tiện xe đò 

+ Tiền tàu, xe đi và về TP. Hồ Chí Minh :                           300.000đ/1người 

+ Tiền tàu, xe đi và về TP. Cần Thơ và các tỉnh lân cận:   200.000đ/1người 

+ Tiền tàu, xe đi và về trong tỉnh An Giang :                        100.000đ/1người 

          + Đối với CB VC đi công tác trong và ngoài nước bằng phương tiện hàng không thì được thanh toán tiền chi phí theo thực tế giá vé. 

            4. Phụ cấp lưu trú: 

           - Phụ cấp lưu trú là khoản tiền do cơ quan, đơn vị chi cho người đi công tác để hổ trợ thêm cùng với tiền lương nhằm để đảm bảo tiền ăn và tiêu vặt cho người đi công tác, được tính từ ngày bắt đầu đi công tác đến khi kết thúc đợt công tác trở về cơ quan, đơn vị (bao gồm thời gian đi trên đường, thời gian lưu trú tại nơi đến công tác). Trường hợp đi công tác trong ngày (đi và về trong ngày) thủ trưởng cơ quan đơn vị quyết định mức phụ cấp lưu trú theo các tiêu chí: căn cứ theo số giờ thực tế đi công tác trong ngày, theo thời gian phải làm ngoài giờ hành chính (bao gồm cả thời gian đi trên đường), quãng đường đi công tác… 

- Tại Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh:                     180.000đ/1ngày/1người 

- Tại các tỉnh, thành phố khác:                                     150.000đ/1ngày/1người 

- Trong tỉnh:                                                                120.000đ/1ngày/1người 

- Đối với tài xế chuyển viện hoặc đi công tác hai chuyến trong ngày chỉ được thanh toán một chuyến. 

         5. Thanh toán tiền thuê phòng nghỉ tại nơi công tác: 

 Đối với các đối tượng Lãnh đạo cấp cao thực hiện theo quy định hiện hành của Nhà nước; 

Các đối tượng cán bộ, công chức còn lại được cơ quan, đơn vị cư đi công tác được thanh toán tiền thuê chỗ nghỉ theo một trong hai hình thức như sau: 

+ Thanh toán theo hình thức khoán (không có hóa đơn do cơ quan thuế quản lý) 

- Đi công tác ở quận thuộc thành phố Hà Nội, thành phố Hồ Chí Minh, Thành phố Hải Phòng, thành phố Cần Thơ, thành phố Đà Nẵng và thành phố là đô thị loại I thuộc tỉnh, Mức khoán 250.000đ/1ngày/1người; 

- Đi công tác tại các huyện thuộc các thành phố trực thuộc trung ương, tại thị xã, thành phố còn lại thuộc tỉnh mức khoán 150.000đ/ngày/người; 

- Đi công tác tại các huyện thị trong tỉnh: Mức khoán 70.000đ 

+ Thanh toán theo hóa đơn thực tế được quy định như sau: 

- Ban Giám Đốc: 900.000đ/1phòng /2người /1ngày (đối với hai thành phố H Nội v TP. Hồ Chí Minh. 

- Ban Giám Đốc: 450.000đ/1phòng /1người /1ngày đối với hai thành phố H Nội v TP. Hồ Chí Minh. 

- Ban Giám Đốc: 650.000đ/1phòng /2người /1ngày (đối với các nơi còn lại) 

- Ban Giám Đốc: 330.000đ/1phòng /1người /1ngày (đối với các nơi còn lại) 

+ Đối với các đối tượng CB. VC còn lại: 

- TP. Hồ Chí Minh v TP. H Nội: 600.000đ/2người/1phòng/1ngày 

- TP. Hồ Chí Minh v TP. H Nội: 300.000đ/1người/1phòng/1ngày 

- Các nơi khác còn lại: 400.000đ/2người/1phòng/1ngày 

- Các nơi khác còn lại: 200.000đ/1người/1phòng/1ngày 

- Đi công tác ở quận thuộc thành phố Hà Nội, thành phố Hồ Chí Minh, Thành phố Hải Phòng, thành phố Cần Thơ, thành phố Đà Nẵng và thành phố là đô thị loại I thuộc tỉnh, mức được thanh toán theo hóa đơn không quá  250.000đ/1ngày/1phòng  theo tiêu chuẩn 1 người/ phòng và 400.000 đ/ 1ngày/1 phòng theo tiêu chuẩn 2 người/ phòng. 

- Đi công tác tại các huyện thuộc các thành phố trực thuộc trung ương, tại thị xã, thành phố còn lại thuộc tỉnh mức được thanh toán theo hóa đơn không quá 200.000đ/1 ngày/1 phòng theo tiêu chuẩn 1 người/ phòng và 300.000 đ/1ngày/1phòng theo tiêu chuẩn 2 người/1phòng. 

- Ban giám đốc thanh toán theo hóa đơn thực tế không quá 400.000đ/1ngày/1phòng theo tiêu chuẩn 1 người/ phòng và 600.000 đ/1ngày/1phòng theo tiêu chuẩn 2 người/1phòng. 

1. Chứng từ làm căn cứ thanh toán khoán tiền thuê chỗ nghỉ là giấy đi đường có ký duyệt đóng dấu của thủ trưởng cơ quan, đơn vị cử cán bộ đi công tác và ký xác nhận đóng dấu ngày đến, ngày đi của cơ quan nơi cán bộ đến công tác và hóa đơn hợp pháp trong trường hợp thanh toán theo giá thuê phòng thực tế. 

 2. Chế độ khoán công tác phí: CB.VC được cử đi công tác xuống tăng cường cho các đơn vị y tế tuyến Huyện, Thị  được thanh toán như sau:

- Thanh tốn 50.000đ/1ngy/1người v tiền tu, xe đi v về (còn các khoản phụ cấp khác do các đơn vị Huyện, Thị xã yêu cầu CB. VC đến công tác chịu trách nhiệm chi) 

-Thanh toán CB.VC phòng TCKT hàng ngày đi quan hệ công tác ngân hàng, Kho bạc trong nội ô thị xã Châu Đốc 4 người được thanh toán khoảng: 250.000đ/1tháng/1người 

3. Cán bộ công chức có chức danh: Giám Đốc, Phó Giám Đốc, Trưởng các khoa phòng đi công tác Khẩn để kịp thời gian đến nơi công tác thì được đi bằng phương tiện đường hàng không (đi máy bay): Mua vé máy bay theo hạn ghế thường(do Thủ trưởng đơn vị quyết định ).

 4.  Đi công tác bằng phương tiện tự túc:  CB.VC đi công tác bằng phương tiện tự túc thì được thanh toán tiền tàu xe theo giá cước vận tải ô tô công cộng thông thường tại địa phương theo số km thực đi; đối với đoạn đường thuộc vùng núi cao, hải đảo, biên giới có cùng độ dài đoạn đường thì được thanh toán tối đa gấp 2 lần giá cước vận tải ô tô hành khách công cộng thông thường tại địa phương nơi đến công tác. 

5.  Những trường hợp sau đây không được thanh toán công tác phí: 

- Thời gian đi điều trị bệnh, nghỉ dưỡng sức, nghỉ phép thường niên. 

- Những ngày đi làm việc riêng trong thời gian đi công tác.

            Điều 17: Chi phí thuê mướn. Dự kiến chi = 50.000.000đ 

         1.  Thuê phương tiện vận chuyển: khi đơn vị có nhu cầu vận chuyển hàng hóa hoặc đưa đoàn cán bộ đi công tác mà không có phương tiện thì được thuê mướn bên ngoài, phải lập thủ tục thuê mướn và số tiền thuê mướn ( Phải có hợp đồng thuê mướn theo quy định). 

          2.  Thuê giảng viên trong nước: Mời giáo viên thỉnh giảng đến báo cáo khoa học kỹ thuật, pháp luật, thời sự, chính trị… mức bồi dưỡng tùy theo chuyên môn của giảng viên do Giám đốc quyết định mức chi. Trường hợp thuê giáo viên đến giảng dạy chuyên môn có thời gian từ 1 tháng trở lên thì thanh toán theo hợp đồng thỏa thuận giữa hai bên. 

           Điều 18: Các khoản thanh toán cho cá nhân (trợ cấp đi học, chế độ thanh toán tiền nghỉ phép năm) dự kiến chi trong năm : 900.000.000đ/năm 

- Thực hiện theo Quyết định số 28/2010/QĐ-UBND ngày 25 tháng 05 năm 2010 Về việc ban hành Quy định chế độ đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức và chính sách thu hút, khuyến khích người có trình độ cao trên địa bàn tỉnh An Giang. 

(Khi thanh toán tiền học phí phải có Quyết định của Sở Y Tế cử đi học, giấy báo nhập học của trường)

           + Trợ cấp học phí: 

           1. Trợ cấp học phí chính khoa, chi phí thi tốt nghiệp lần 1.

           2. Các khoản chi trợ cấp tại khoản 1 Điều này phải có chứng từ hợp pháp của cơ sở đào tạo khi thanh tốn. 

           + Trợ cấp mua tài liệu: 

Sau đại học: đối với nghiênn cứu sinh: 1.000.000đ/1người/1năm học; đối với cao học, chuyên khoa cấp II: 700.000đ/1người/1năm học; đối chuyên khoa cấp I: 600.000đ/1người/1năm học;

          1. Đại học, cao đẳng chuyên môm; đại học chính trị, cao cấp chính trị: 500.000đ/1người/1năm học

          2. Trung cấp chính trị, chuyên môn: 300.000đ/1người/1năm học

          3. Các lớp đào tạo, bồi dưỡng khác: thanh toán theo phiếu thu của cơ sở đào tạo, bồi dưỡng.   

           + Trợ cấp tiền ăn: 

          1. Học tập trung tại cơ sở đào tạo do Trung ương hoặc cấp tỉnh quản lý thì được trợ cấp tiền ăn l 25.000đ/1người/1ngày; tại cơ sở đo tạo do cấp huyện, cấp xã quản lý thì được trợ cấp tiền ăn l 15.000đ/1người/1ngày. 

           + Trợ cấp tiền thu chổ nghỉ: 

            1. Học ở ngoài tỉnh: các lớp đào tạo, bồi dưỡng chương trình học có thời gian từ 10 ngày trở xuống thì được thanh toán tiền thu chỗ nghỉ theo chế độ công tác hiện hành; các lớp mà chương trình học có thời gian trên 10 ngày được thanh toán mức tối đa không quá 30.000đ/1người/1ngày; 

            2. Các lớp đào tạo, bồi dưỡng mà chương trình học có thời gian trở 10 ngày trở xuống thì được thanh toán tiền thu chổ nghỉ theo chế độ công tác phí hiện hành. 

            3. Các lớp mà chương trình học có thời gian trên 10 ngày, đào tạo trình độ sau đại học, đại học, cao cấp, trung cấp lý luận chính trị; sau đại học, đại học, cao đẳng, trung cấp chuyên môn thì được thanh toán tối đa không quá 20.000đ/1người/1ngày.

           4. Đối với CB VC được đơn vị cử đi học, bồi dưỡng nghiệp vụ, chuyên môn có thời gian trên 3 tháng trở lên được khoangr tiền ăn, trọ như sau: 

            . TP. Hồ Chí Minh v  H Nội:     500.000 đ/1người/1tháng. 

. TP. Cần Thơ :     350.000 đ/1người/1tháng. 

. TP. Long Xuyên (An Giang) : 300.000 đ/1người/1tháng. 

+ Trợ cấp tiền tu xe đi lại: 

            1. Đối với trường hợp đi học ở cơ sở đo từ  trụ sở cơ quan, đơn vị từ 15 km trở lên thì được thanh toán tiền tu xe đi lại theo chế độ công tác phí hiện hành cho 01 lượt đi về cộng với nghỉ lễ, tết. 

            2. Đối với trường hợp đi học ở cơ sở đào tạo từ trụ sở cơ quan, đơn vị từ 05 km đến dưới 15 km thì được thanh toán theo mức khoản l 200.000đồng/1người/1tháng khi thời gian đi học tại cơ sở đo trong 1 tháng trên 10 ngày đến dưới 30 ngày; được thanh toán theo mức  l 10.000đồng/1người/1 ngày  khi thời gian học tại cơ sở đo tạo trong 1 tháng 10 ngày trở xuống (theo giấy báo xác nhận của cơ sở đào tạo).

          5.Về hỗ trợ kinh phí bảo vệ luận văn tốt nghiệp Thạc sĩ và Tiến sĩ: Sau khi chương trình học kết thúc, thời gian chuẩn bị làm luận văn tốt nghiệp cho đến thời gian bảo vệ thành công luận văn tốt nghiệp thì mọi chi phí trong giai đoạn này CB.VC phải tự lo như: tiền ăn ở, tiền tàu xe đi về trong quá trình trao đổi với người hướng dẫn; chi phí giấy viết mực, đóng lệ phí bảo vệ luận văn…  Đến khi CB.VC nhận được bằng tốt nghiệp sẽ được hỗ trợ kinh phí như sau: 

Nguồn kinh phí này do Sở Nội vụ tỉnh An Giang trực tiếp chi trả cho CB.VC: 

            - Hỗ trợ chi phí bảo vệ luận văn Tiến sĩ, Thạc Sỹ, Chuyên khoa I, II ( Mức chi trả do Sở Nội Vụ quyết định) 

6.  Cam kết: CB.VC được cử đi học khi tốt nghiệp ra trường về đơn vị phục vụ tối thiểu là 6 năm mới được đề đạt nguyện vọng xin chuyển công tác hoặc xin nghỉ việc, nếu phục vụ chưa đủ 6 năm mà xin chuyển công tác hoặc xin nghỉ việc thì phải có nghĩa vụ hoàn trả lại chi phí đào tạo trong thời gian đi học. 

- Thực hiện theo Thông tư số 141/2011/TT-BTC ngy 20 tháng 10 năm 2011 của Bộ tài chính Quy định về chế độ thanh toán tiền nghỉ phép hàng năm đối với cán bộ, công chức, viên chức lao động hợp đồng làm việc trong các cơ quan nhà nước đối với đơn vị sự nghiệp công lập. 

Điều 19: Mua sắm, sửa chữa thường xuyên. Dự kiến chi: 1.930.000.000.

- Các khoa, phòng khi có tài sản, dụng cụ hư hỏng phải có giấy báo gửi cho phòng Hành chính Quản Trị hoặc khoa Dược để thực hiện, nếu sửa chữa nhỏ thì giao cho tổ bảo trì của đơn vị thực hiện. Nếu công việc sửa chữa phức tạp thì mời thợ bên ngoài vào kiểm tra, lập dự toán chi phí, hợp đồng sửa chữa trình Thủ trưởng đơn vị phê duyệt, khi sửa chữa xong có xác nhận của khoa, phòng quản lý tài sản, dụng cụ thì lập thủ tục thanh toán gửi phòng Tài chính Kế toán (kèm theo hóa đơn mua vật tư do cơ quan thuế nhà nước phát hành). 

IV-CHI PHÍ NGHIỆP VỤ CHUYÊN MÔN DỰ KIẾN CHI (điều 20) 

Điều 20: Chi phí nghiệp vụ chuyên môn ngành. Dự kiến chi = 20.000.000.000đ 

1/  Chi mua vật tư y tế, hĩa chất xt nghiệm, hàng hóa tiu dùng cho chuyên môn: dự kiến bình quân 1.417.000.000đ/1tháng x 12 tháng = 17.004.000.000đ/năm

           - Giao cho Khoa Dược có trách nhiệm liên hệ với các Khoa Lâm Sàng, Cận Lâm Sàng tham khảo ý kiến trong việc cung ứng đầy đủ thuốc, dịch truyền, máu, oxygen, phim X-quang, hóa chất, vật tư  tiêu hao y tế. . . cho điều trị nội, ngoại trú. 

           - Vật tư, hàng hóa nêu trên (trừ máu) phải được ký hợp đồng từ đầu năm với các công ty cung ứng, phải đảm bảo về giá cả trong một thời gian nhất định do hai bên thống nhất. Khi có biến động về giá, các công ty phải thông báo bằng văn bản trước 01 tháng cho bệnh viện. Không mua vật tư, hàng hóa qua các công ty trung gian. 

          - Khoa dược có trách nhiệm xây dựng định mức tiêu hao cho các khoa, phòng sử dụng. Kiểm tra thường xuyên việc sử dụng vật tư, hàng hóa ở các khoa, phòng nhất là sử dụng vật tư tiêu hao y tế trên tinh thần sử dụng an toàn, đúng mục đích, tiết kiệm và đạt hiệu quả trong phục vụ bệnh nhân. 

2/  Mua sắm trang thiết bị chuyên dùng cho chuyên môn và sửa chữa, xây dựng(là TSCĐ chi từ quỹ phát triển sự nghiệp): 1.796.000.000đ/1 năm 

3/  Mua giấy, in ấn chỉ dùng cho chuyên môn: định mức bình quân 23.500.000đ/tháng x 12 tháng = 282.000.000đ/năm 

Giao cho phòng Hành chính kết hợp cùng với phòng Kế hoạch Tổng hợp lập kế hoạch in ấn, quản lý, cấp phát, kiểm tra nhắc nhở các khoa, phòng sử dụng đúng mục đích. Biểu mẫu chuyên môn in ấn phải đảm bảo đúng mẫu của Bộ Y tế quy định (nếu mặt hàng nào cơ sở in của Sở Y tế không in được thì phòng Hành Quản Trị liên hệ với cơ sở in ngoài để đặt in theo yêu cầu của các khoa, phòng được sự đồng ý của Giám đốc Bệnh Viện. 

4/ Trang phục và đồng phục trang bị cho CB.VC dự kiến chi = 900.000.000đ 

 - Năm 2013 mỗi CB.VC được trang bị 02 bộ (cấp tiền cho từng cá nhân tự may, trang phục theo mẫu của Bộ Y tế quy định, đồng phục theo quy định của cơ quan quy định). 

           - Đối CB.VC làm công tác Hành Chính, trang bị đồng phục, cấp 2 bộ/1năm/ 1 người(mỗi bộ 500.000đ)

           - Đối CB.VC làm công tác chuyên môn, trang bị trang phục, cấp vải 2 bộ/1năm. Cá nhân tự may theo quy định của ngành; 

5/  Trang bị bảo hộ lao động: định mức 8.000.000đ/năm 

         6/  Sách, tài liệu dùng cho chuyên môn và chi bồi dưỡng cho nghiên cứu khoa học dự kiến 10.000.000 đ/1năm 

V-CHI HOẠT ĐỘNG THƯỜNG XUYÊN KHÁC DỰ KIẾN CHI(điều 21+22)  654.999.000đ

          Điều 21:Chi phí khác. Dự kiến chi = 450.000.000đ 

             - Chi kỷ niệm các ngày lễ: theo văn bản hướng dẫn hiện hành. 

             - Chi các khoản phí, lệ phí: thực chi theo biên lai thu (biên lai Bộ Tài chính). 

             - Chi đóng bảo hiểm phương tiện (ô tô): thực chi theo giấy báo của Bảo hiểm. 

   - Chi hỗ trợ: Hỗ trợ kinh phí hoạt động cho tổ chức Đảng, Đoàn uỷ, Hội CCB tuỳ khả năng nguồn tài chính, Thủ trưởng đơn vị duyệt chi trên dự toán đề nghị theo quy định của Bộ Tài chính ban hành. 

Điều 22: Chi tiếp khách dự kiến chi = 204.999.000đ 

                +  Khi thanh toán chi phí tiếp khách phải có các chứng từ cụ thể như. 

                          1) Lập danh sách: Đối tượng đoàn đến, nội dung làm việc, số lượng người, số ngày làm việc, và hóa đơn hợp pháp được BGĐ phê duyệt. 

Chi tiếp khách: (Kinh phí do ngân sách nhà nước cấp ). Để tập trung việc tiếp khách chu đáo, tránh lãng phí, khi khách đến quan hệ công tác thời gian từ 01 ngày trở lên, phòng Hành Chính Quản Trị có trách nhiệm trình báo lên Ban giám đốc để phân công người tiếp khách, bố trí nơi ăn, nghỉ cho khách trên tinh thần tiết kiệm, được quy định cụ thể như sau. 

                + Thanh toán tiền ăn uống cho đoàn 200.000đ/1người/1ngày. 

            VI- CHI HOẠT ĐỘNG CUNG ỨNG DỊCH VỤ: Thực hiện theo đề án số 29/ĐA-BV ngày 17/5/2007(thực hiện kê thêm giường dịch vụ giá cao theo nhu cầu của bệnh nhân) 

Điều 23: Các khoản chi từ dịch vụ dự kiến: 7.625.200.000đ 

1. Chi mua trang thiết bị, hóa chất, vật tư y tế tiêu hao các dụng cụ, công cụ và các khoản cần thiết khác dự kiến: 7.025.200.000đ/1năm.

2. Chi nộp thuế dự kiến: 600.000.000 đ/1năm 

Điều 24: Sau khi trừ các khoản chi phí còn lại lợi nhuận của các nguồn thu dịch vụ như: 

 - Hiệu thuốc, dịch vụ tiền giường, dịch vụ xét nghiệm, điện tim và các khoản phát sinh kinh doanh khác nếu có. Dự kiến chi: 5.000.000.000đ       

1.Chi phí trực tiếp: gồm chi phí trả lương, các khoản trích nộp theo lương và các khoản phụ cấp khác theo quy định ( nếu có), bồi dưỡng người làm dịch vụ. Chí phí tiềđiện, nước thực hiện khoán theo công suất sử dụng máy móc trang thiết bị cho từng loại dịch vụ (tiền chi trả lương và các khoản phụ cấp theo lương của CB VC đang làm các nguồn thu dịch vụ được thu hồi lại đưa vào nguồn thu khác của đơn vị)

2. Chi các khoản cần hổ trợ cho nguồn ngân sách. 

3. Chi phí quản lý: gồm có mua in ấn chỉ, điện thoại, sửa chữa thường xuyên. 

4. Chi nộp thuế Nhà Nước: Thuế GTGT, Thuế TNDN và các khoản khác. 

5. Chi tiếp khách, hội nghị, lễ tổng kết cuối năm của đơn vị, liên quan cuối năm, chi phí quan hệ mời chỉ đạo tuyến để hổ trợ về chuyên môn, kỷ thuật và các khoản chi khác …  từ nguồn quỹ dịch vụ do BGĐ phê duyệt. Quy định chứng từ thanh toán: Giấy đề nghị thanh toán. Hóa đơn tài chính ( Nếu hóa đơn bán lẽ phải có phê duyệt của BGĐ trên hóa đơn). 

6.  Chi cho các khoa phòng có làm dịch vụ tiền giường 12% tính trên tổng số doanh thu; 

7. Chi cho CB VC khối tham mưu ( Ban Giám Đốc, phòng Tổ Chức Cán Bộ, Tài Chính Kế Toán, Hành Chính Quản Trị, Nghiệp Vụ Tổng Hợp, Điều Dưỡng; 

8. Chi cho Bác sỹ chỉ định làm xét nghiệm 5% trên doanh thu. Chi 8% cho kỷ thuật viên đứng máy trên doanh thu; 

9. Chi cho Bác sỹ chỉ định làm điện tim từ  3.000đ/1 ca; 

         10. Chi thưởng cuối năm tính theo thời công tác tại đơn vị(trong năm). Sau khi quyết toán cuối năm cân đối các nguồn kinh phí chênh lệch thu lớn hơn chi, kinh phí còn thừa thực hiện chi cho cán bộ viên chức trong đơn vị và chi bồi dưỡng cho cán bộ ngành tài chính cấp trên hổ trợ công tác chuyên môn giúp cho đơn vị thực hiện thu, chi theo quy định. 

11. Chi hổ trợ cho cán bộ viên chức do Ban Giám Đốc quyết định cử đi học ngắn hạn và dài hạn trong và ngoài tỉnh được thanh toán (do Ban Giám Đốc quyết định chi); 

12. Chi cho đoàn thể như Đảng Uy, Cựu chiến binh, Ban Chấp Hành Công Đoàn, Đoàn Thanh Niên Cộng Sản Hồ Chí Minh có tổ chức cấm trại sinh hoạt, vui trơi giải trí, tùy theo khả năng tài chính của đơn vị do Giám Đốc quyết định; 

13. Chi cho Cán bộ công chức đi tham quan, học tập một năm/ một lần tùy theo khả năng tài chính của đơn vị (theo khả năng kinh phí của đơn vị cho phép, số lượng người đi và số tiền do Giám Đốc quyết định); 

14. Chi cho cán bộ công chức gặp khó khăn về đời sống, hổ trợ cho các tổ chức từ thiện và thiên tai bảo lục tùy theo khả năng tài chính của đơn vị do Giám đốc và Chủ Tịch Công Đoàn quyết định; 

         15. Chi phí quản lý  2% (hai phần trăm) trên tổng số tiền thu nguồn dịch vụ của đơn vị đối tượng được hưởng do Ban Giám Đốc  quyết định; 

         16. Hợp tác với Bệnh viện Tâm Đức TP. Hồ Chí Minh chuyển bệnh cấp cứu khẩn cấp bằng máy bay từ Bệnh Viện ĐKKV tỉnh đến Bệnh Viện Tâm Đức TP.Hồ Chí Mình. Hình thức thu phí đối với BGĐ và trưởng, phó khoa, phòng miễn phí. Cán bộ viên chức có trình độ đại học thu phí 70%. Cán bộ viên chức còn lại thu phí 50%. 

        17. Chi sinh nhật cho CB. VC trong đơn vị: 200.000đ/1người/1năm 

        18. Hàng tháng trích 7% trên tổng số thu tiền giừơng dịch vụ giá cao của bệnh viện, chi cho CBVC khối tham mưu. 

VII-  THU, CHI NGUỒN THU KHÁC: 

Điều 25: Nguồn thu, chi khác. 

1.  Thu từ các khoản bán tài sản thanh lý (nếu có)… 

2.  Chi thất thoát trong quá trình cung ứng thuốc (nếu có). 

3.  Số thu còn lại được phân phối bổ sung các quỹ của đơn vị. 

VIII- TRÍCH LẬP VÀ SỬ DỤNG CÁC QUỸ:

Cuối năm cân đối các nguồn thu của đơn vị có số thu lớn hơn số chi, số còn lại được trích lập quỹ theo quy định như sau. 

Điều 26: Trích lập 03 quỹ. 

Cuối năm, căn cứ vào kết quả hoạt động thu, chi tài chính của đơn vị và được cơ quan tài chính cấp trên thẩm định, xác định số chênh lệch thu lớn hơn chi thì đơn vị được trích lập 04 quỹ theo điều 26 Nghị định 43/NĐ – CP ngày 25/4/2006 của Chính phủ  được hướng dẫn như sau. 

Hàng năm sau khi trang trải các khoản chi phí, nộp thuế và các khoản nộp khác theo quy định; phần kinh phí tiết kiệm chi, chênh lệch thu lớn hơn chi của các nguồn kinh phí (nếu có), đơn vị được sử dụng theo trình tự như sau: 

Chi thu nhập tăng thêm cho người lao động, theo hướng dẫn tại điểm 3.2, khoản 3, Mục IX của Thông tư này. 

Chi khen thưởng định kỳ, đột xuất cho tập thể. 

Việc trích lập 03 quỹ do Thủ trưởng đơn vị quyết định theo tỷ lệ %, sau khi thống nhất với tổ chức Công đoàn. Trình tự trích lập các quỹ như sau: 

1.  Quỹ phc lợi ;

2.  Quỹ khen thưởng;

3.  Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp: 

 Điều 27: Sử dụng các quỹ. 

1.  Quỹ dự phòng ổn định thu nhập: nhằm đảm bảo thu nhập cho CB.VC trong trường hợp nguồn thu bị giảm sút và phát triển thêm các dịch vụ nhằm để tạo nguồn thu cho đơn vị và tăng thu nhập cho CB VC. 

2.  Quỹ khen thưởng: dùng để chi khen thưởng định kỳ, đột xuất cho tập thể và cá nhân theo kết quả công tác và thành tích đóng góp, chi thưởng cuối năm. Mức chi theo khả năng về tài chính của đơn vị; 

3.  Quỹ phúc lợi: dùng để xây dựng, sửa chữa các công trình phúc lợi; chi các hoạt động phúc lợi tập thể của CB.VC trong đơn vị; chi trợ cấp khó khăn đột xuất cho CB.VC và chi thêm cho CB.VC khi thực hiện tinh giảm biên chế; 

4.  Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp: dùng để đầu tư, phát triển nâng cao hoạt động sự nghiệp; bổ sung vốn đầu tư xây dựng cơ sở vật chất, mua sắm máy móc thiết bị; trợ giúp thêm đào tạo, huấn luyện nâng cao tay nghề cho CB.VC trong đơn vị. 

Việc sử dụng các quỹ trên do Thủ trưởng đơn vị quyết định có sự thống nhất của tổ chức công đoàn theo quy định của pháp luật. 

Chương III:BIỆN PHÁP VÀ TỔ CHỨC THỰC HIỆN QUY CHẾ 

Điều 28: Các biện pháp thực hiện.

1.  Nguồn thu: 

  - Cần tập trung khai thác triệt để các nguồn thu tại đơn vị như. Triển khai một số khoa, phòng điều trị xây dựng thêm giường dịch vụ, tăng cường mỡ dịch vụ Khoa Chẩn Đoán Hình Ảnh và Khoa Xét Nghiệm, hoạt động kinh doanh nhà thuốc Bệnh viện, … để bổ sung nguồn kinh phí và tăng thu nhập cho CB.VC. 

2.  Quản lý và xây dựng các định mức chi tiêu: 

  - Giao Khoa Dược kết hợp phòng Điều Dưỡng xây dựng định mức sử dụng vật tư y tế tiêu hao, hóa chất, y dụng cụ cho các khoa điều trị thực hiện, và theo dõi tình hình sử dụng. 

 - Giao phòng Hành chính Quản Trị kết hợp với các khoa, phòng có liên quan xây dựng định mức sử dụng biểu mẫu chuyên môn, sử dụng điện, nước, văn phòng phẩm, vật rẻ tiền mau hỏng, điện thoại công, báo chí. 

3.  Thực hiện công khai dân chủ tới toàn thể CB.VC về dự toán kinh phí, quyết toán kinh phí, các định mức chi trong quy chế chi tiêu nội bộ năm 2013 của đơn vị.

4.  Kiểm tra, giám sát thực hiện quy chế chi tiêu nội bộ: Hàng quý, Ban giám đốc, BCH công đoàn, Ban Thanh tra nhân dân, các khoa, phòng sơ kết đánh giá tình hình thực hiện quy chế, từ đó cần bổ sung hay sửa đổi các điều khoản nào cho phù hợp với tình hình thực tế của đơn vị. 

Điều 29: Tổ chức thực hiện. 

Quy chế chi tiêu nội bộ của Bệnh viện Đa khoa Khu vực Tình An Giang có hiệu lực thi hành từ ngày 01 / 04 / 2013 đến 01/ 04 / 2014. 

      CHỦ TỊCH CÔNG ĐOÀN                                          THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ                                                                                                                          

 

 

 

DANH SÁCH CÁC KHOA, PHÒNG ĐÓNG GÓP Ý KIẾN

 

 CHO QUY CHẾ CHI TIÊU NỘI BỘ NĂM 2013

 

Tìm Nhanh

Tin Mới Cập Nhật

Giờ Khám Bệnh

Buổi Sáng: 7h00 - 11h00
Buổi Chiều: 13h00 - 17h00
( Từ thứ 2 đến thứ 6 )

Đường Dây Nóng

0919.499002

Lượt truy Cập

mod_vvisit_countermod_vvisit_countermod_vvisit_countermod_vvisit_countermod_vvisit_countermod_vvisit_counter
mod_vvisit_counterHôm Nay165
mod_vvisit_counterHôm Qua367
mod_vvisit_counterTuần Này2032
mod_vvisit_counterTuần Trước1464
mod_vvisit_counterTháng Trước7031
mod_vvisit_counterTháng Này9245
mod_vvisit_counterTất Cả139471

Thăm Dò Ý Kiến

Theo bạn thái độ phục vụ của nhân viên bệnh viện thế nào?

Tốt
Khá
Chưa Tốt
Không Quan Tâm
Ý Kiến Khác

Ket Qua